TGNV TheGioiNguoiViet.Net

Diễn Đàn Tổng Hợp Thông Tin, Nghị Luận Thời Sự, Văn Học, Khoa Học, Tôn Giáo, Lịch Sử, Văn Nghệ Giải Trí

    Nhac Đấu Tranh   Nhac Quê Hương   Nhac Lính   Nhac T́nh   Nhac Ḥa Tấu    Cải Lương, Tân Cổ    Ngâm Thơ    Truyện   

                         

Trở lại   Diễn đàn Thế Giới Người Việt > 09. Thư Viện Tài Liệu > Bài thuộc mọi chủ đề
T́m Kiếm Bài mới hôm nay Đánh dấu Diễn Đàn đă đọc

tgnv

Pḥng Games Online

Chuyện Phải Nói

Đề Tài Nổi Bật

Chuyện con số 3 và dự báo CSVN sẽ sụp đổ

Việt Nam sẽ thay đổi mầu cờ và chế độ vào năm 2014 do dân lật đổ

'Bố già' Kiên đă bị bắt

Dương Chí Dũng đă bị bắt

Trầm Bê xin được quản thúc

Chủ tịch Eximbank sắp bị bắt

Đ̣n phản công của 3 Dũng: Không nhả vị trí Trưởng Ban chống tham nhũng

Đánh án Kiên “bạc” chỉ là một phần của chuyên án chính trị bảo vệ chế độ

Âm mưu ám sát Nguyễn Phú Trọng và Trương Tấn Sang đang khẩn trương

Lê Đức Anh, Lê Khả Phiêu nhập cuộc. Chủ tịch Tập đoàn Masan bị bắt

Hồ Hùng Anh đă bị bắt & Thông tin đang bị dấu nhẹm

Tài Sản Khổng Lồ Của Cha Con Nguyễn Tấn Dũng

Ba Dũng đă chuyển 4 tỉ đô qua Đan Mạch

Từ bầu Kiên tới trùm Năm Cam

Thống đốc Nguyễn Văn B́nh?

Đảng CSVN thực chất đă tự tiêu vong

Đảng CSVN sắp tháo chạy...

Việt Nam tự ch́m dần trong quỹ đạo Trung Quốc 

Trung Quốc đă chuẩn bị kế hoạch đánh chiếm Biển Đông

Truyền H́nh Trung Quốc công khai kế hoạch đánh chiếm Việt Nam

H́nh Ảnh Quân Đội Trung Cộng tiến về biên giới Trung-Việt (8.2011)

Tại sao Trung Quốc vẫn nằng nặc đ̣i sát nhập VN vào lănh thổ của họ?

Thái Hà: Điểm khởi đầu sự sụp đổ Chế độ CSVN

Trung Quốc ăn thịt người dă man !

 

Pḥng Sinh Hoạt TGNV

Nơi trưng bày Toàn Cảnh Thiên Đường XHCN, một xă hội Màu Đỏ, Cơ Khổ, trong đó 80 triệu người Gian Lao v́ Đảng, để rồi Cùng Nhau Xuống Hố!... (ChânMây phụ trách)

 

Nơi phơi bày những cái rởm của CSVN: Bọn Quan trí thấp khoe thành tích, Một lũ luồn trôn hít với hà... (Chủ Quán: Doremi)

 

Nơi hội ngộ của các hiệp khách, cùng nhau lạm bàn chuyện thế sự từ Đông Sang Tây, từ Cổ chí Kim, từ Trên xuống Dưới, từ Trong ra Ngoài... (Chủ quán: Eagle)

 

Nơi đây là chỗ kén chồng, Chàng nào đến Quán, nhớ gồng ḿnh nghen ! (Chủ Quán: Năm Trầu)

 

Nơi giới thiệu những bản nhạc hay và cũng là nơi bạn có thể yêu cầu những bản nhạc bạn muốn nghe (Chủ quán: Camly)

 

Nơi gặp gỡ của những người đă một thời cầm súng dưới lá Cờ Vàng Ba Sọc Đỏ để chiến đấu bảo vệ Tự Do cho miền Nam Việt Nam

 

Nơi trao đổi những thông tin liên quan đến Thị trường Tài Chánh, Chứng Khoán, Vàng Bạc... tại Việt Nam và trên toàn Thế giới (Dr_Tran phụ trách)

 

Pḥng Audio TGNV

Nhac Đấu Tranh

Nhac Quê Hương  

Nhac Lính  

Nhac T́nh  

Nhac Ḥa Tấu   

Cải Lương, Tân Cổ 

Nghe Ngâm Thơ   

Nghe Truyện

Trả lời
 
Tools Display Modes
  #1  
Cũ 01-03-2013, 04:58 AM
viettin viettin is offline
Thống soái
 
Ngày Gia Nhập: Dec 2010
Số Bài: 5,220
Thanks: 23
Được cảm ơn 4,077 lần trong 2,205 bài
Default Bản dự thảo Hiến Pháp 2013 của Việt Nam

Chúng tôi đưa bản Dự thảo HIẾN PHÁP của Nhà Nước VC về đây không có ư định "quảng cáo" cho chế độ, nhưng để có thêm tài liệu để biết Nhà Nước CSVN đang muốn "đổi mầu" như thế nào để "phù hợp" với t́nh h́nh hiện nay.
Trân trọng
Viettin


02/01/2013 - 10:40
Dự thảo HIẾN PHÁP Nước Cộng ḥa Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sửa đổi năm 2013)




LỜI NÓI ĐẦU

Trải qua mấy ngh́n năm lịch sử, nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu anh dũng để dựng nước và giữ nước, đă hun đúc nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất của dân tộc và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam.

Từ năm 1930, dưới sự lănh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh, làm Cách mạng Tháng Tám thành công. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa ra đời. Với khát vọng độc lập, tự do, bằng tinh thần tự lực, tự cường, cùng với sự giúp đỡ quư báu của bạn bè và nhân dân thế giới, nhân dân ta đă giành chiến thắng trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, thống nhất đất nước và làm nghĩa vụ quốc tế; xây dựng chủ nghĩa xă hội và tiến hành công cuộc đổi mới, giành được những thành tựu quan trọng, có ư nghĩa lịch sử.

Qua các thời kỳ kháng chiến kiến quốc, nước ta đă có Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992. Mỗi bản Hiến pháp đều ghi nhận những thành quả cách mạng to lớn mà nhân dân Việt Nam đă đạt được, tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định và phát triển đất nước.

Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xă hội, thực hiện chủ quyền nhân dân, Hiến pháp này tiếp tục khẳng định ư chí của nhân dân và chủ quyền quốc gia; phát huy dân chủ, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam xă hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, v́ nhân dân; tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; thực hiện công bằng xă hội; tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.

Nhân dân Việt Nam, với truyền thống yêu nước, đoàn kết một ḷng, xây dựng và thi hành Hiến pháp v́ mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.



CHƯƠNG I
CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

Điều 1 (sửa đổi, bổ sung Điều 1)

Nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước dân chủ, độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Điều 2 (sửa đổi, bổ sung Điều 2)

Nhà nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xă hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, v́ nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Điều 3 (sửa đổi, bổ sung Điều 3)

Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.

Điều 4 (sửa đổi, bổ sung Điều 4)

1. Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lănh đạo Nhà nước và xă hội.

2. Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của ḿnh.

3. Các tổ chức của Đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

Điều 5 (sửa đổi, bổ sung Điều 5)

1. Nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Các dân tộc b́nh đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ ǵn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của ḿnh.

4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để tất cả các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, ḥa nhập vào sự phát triển chung của đất nước.

Điều 6 (sửa đổi, bổ sung Điều 6)

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng các h́nh thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

Điều 7 (sửa đổi, bổ sung Điều 7)

1. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, b́nh đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

2. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân băi nhiệm khi đại biểu đó không c̣n xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.

Điều 8 (sửa đổi, bổ sung Điều 8)

1. Nhà nước tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lư xă hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Nền hành chính quốc gia, chế độ công vụ được tổ chức và hoàn thiện để phục vụ nhân dân. Cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân; chống tham nhũng, quan liêu, hách dịch, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lăng phí.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật, pḥng, chống các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật.

Điều 9 (sửa đổi, bổ sung Điều 9)

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xă hội, các tổ chức xă hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xă hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Mặt trận phát huy truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, giám sát và phản biện xă hội đối với hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức, viên chức.

3. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xă hội khác hoạt động.

Điều 10 (sửa đổi, bổ sung Điều 10)

Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xă hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động; tham gia quản lư nhà nước, quản lư kinh tế - xă hội; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao tŕnh độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 11 (sửa đổi, bổ sung Điều 13)

1. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

2. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị theo pháp luật.

Điều 12 (sửa đổi, bổ sung Điều 14)

Nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, ḥa b́nh, hữu nghị, hợp tác và phát triển với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị và xă hội, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lănh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, b́nh đẳng và các bên cùng có lợi; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp ḥa b́nh, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xă hội trên thế giới.

Điều 13 (ghép và giữ nguyên các điều 141, 142, 143, sửa đổi, bổ sung Điều 145)

1. Quốc kỳ nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam h́nh chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.

2. Quốc huy nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam h́nh tṛn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và ḍng chữ: Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Quốc ca nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài “Tiến quân ca”.

4. Ngày Quốc khánh là Ngày tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.

Điều 14 (giữ nguyên Điều 144)

Thủ đô nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.


CHƯƠNG II
QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

Điều 15 (sửa đổi, bổ sung Điều 50)

1. Ở nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền con người, quyền công dân được Nhà nước và xă hội thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị giới hạn trong trường hợp cần thiết v́ lư do quốc pḥng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xă hội, đạo đức, sức khỏe của cộng đồng.

Điều 16 (mới)

1. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

2. Không được lợi dụng quyền con người, quyền công dân để xâm phạm lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều 17 (sửa đổi, bổ sung Điều 52)

1. Mọi người đều b́nh đẳng trước pháp luật.

2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xă hội.

Điều 18 (sửa đổi, bổ sung Điều 49)

1. Công dân nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất khỏi lănh thổ nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam, giao nộp cho Nhà nước khác.
3. Nhà nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 19 (sửa đổi, bổ sung Điều 75)

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không thể tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ ǵn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đ́nh, quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

Điều 20 (sửa đổi, bổ sung Điều 51)

1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

2. Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định.

3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xă hội.

Điều 21 (mới)

Mọi người có quyền sống.

Điều 22 (sửa đổi, bổ sung Điều 71)

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục h́nh hay bất kỳ h́nh thức đối xử khác xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của con người.

3. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ h́nh thức thử nghiệm khác trên cơ thể người phải được người đó đồng ư.

Điều 23 (sửa đổi, bổ sung Điều 73)

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đ́nh; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của ḿnh.

Không được phép thu thập, lưu giữ, sử dụng và phổ biến thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đ́nh của người khác nếu không được người đó đồng ư.

2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các h́nh thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín và các h́nh thức trao đổi thông tin riêng tư khác do pháp luật quy định.

Điều 24 (giữ nguyên Điều 68)

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.

Điều 25 (sửa đổi, bổ sung Điều 70)

1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo b́nh đẳng trước pháp luật.

2. Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Nơi thờ tự của tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Điều 26 (sửa đổi, bổ sung Điều 69)

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, được thông tin, hội họp, lập hội, biểu t́nh theo quy định của pháp luật.

Điều 27 (sửa đổi, bổ sung Điều 63)

1. Công dân nam, nữ b́nh đẳng và có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xă hội và gia đ́nh.

2. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền b́nh đẳng giữa công dân nữ và nam trên mọi lĩnh vực. Nhà nước, xă hội và gia đ́nh tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai tṛ của ḿnh trong xă hội.

3. Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giới.

Điều 28 (sửa đổi, bổ sung Điều 54)

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 29 (sửa đổi, bổ sung Điều 53)

1. Công dân có quyền tham gia quản lư nhà nước và xă hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của địa phương và cả nước.

2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lư nhà nước và xă hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ư kiến, kiến nghị của công dân.

Điều 30 (sửa đổi, bổ sung Điều 53)

Công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ư dân.

Điều 31 (sửa đổi, bổ sung Điều 74)

1. Mọi người có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.

3. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.

Điều 32 (sửa đổi, bổ sung Điều 72)

1. Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Ṭa án đă có hiệu lực pháp luật.

2. Người bị buộc tội có quyền được Ṭa án xét xử. Không ai bị kết án hai lần v́ một tội phạm.

3. Người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, bị điều tra, truy tố, xét xử có quyền sử dụng trợ giúp pháp lư của người bào chữa.

4. Người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, bị điều tra, truy tố, xét xử trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người làm trái pháp luật trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam, điều tra, truy tố, xét xử gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lư theo pháp luật.

Điều 33 (sửa đổi, bổ sung Điều 58)

1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; đối với đất được Nhà nước giao sử dụng th́ theo quy định tại Điều 57 và Điều 58.

2. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.

Điều 34 (sửa đổi, bổ sung Điều 57)

1. Mọi người có quyền tự do kinh doanh.

2. Nhà nước bảo hộ quyền tự do kinh doanh.

Điều 35 (sửa đổi, bổ sung Điều 67)

Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xă hội.

Điều 36 (sửa đổi, bổ sung Điều 62)

1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.

2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để công dân có nơi ở.

Điều 37 (sửa đổi, bổ sung Điều 73)

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở hợp pháp.

2. Không ai được tự ư vào chỗ ở hợp pháp của người khác nếu không được người đó đồng ư.

Việc khám xét chỗ ở do luật định.

Điều 38 (sửa đổi, bổ sung Điều 55, Điều 56)

1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn việc làm, nghề nghiệp và nơi làm việc.

2. Nghiêm cấm các hành vi phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng người lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Điều 39 (sửa đổi, bổ sung Điều 64)
1. Nam, nữ có quyền kết hôn và ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng b́nh đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đ́nh, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.

Điều 40 (sửa đổi, bổ sung Điều 65)

1. Trẻ em có quyền được gia đ́nh, nhà trường, Nhà nước và xă hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục.

2. Nghiêm cấm hành hạ, ngược đăi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.

Điều 41 (sửa đổi, bổ sung Điều 39, Điều 61)

1. Công dân có quyền được bảo vệ sức khỏe; b́nh đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về pḥng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.

2. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa đến cuộc sống và sức khỏe của người khác và cộng đồng.

Điều 42 (sửa đổi, bổ sung Điều 59)

Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.

Điều 43 (sửa đổi, bổ sung Điều 60)

1. Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ; sáng tạo văn học, nghệ thuật.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được Nhà nước bảo hộ.

Điều 44 (mới)

Mọi người có quyền hưởng thụ các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa, tiếp cận các giá trị văn hóa.

Điều 45 (mới)

Công dân có quyền xác định dân tộc của ḿnh, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, tự do lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.

Điều 46 (mới)

1. Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành.

2. Mọi người có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Điều 47 (sửa đổi, bổ sung Điều 76)

Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.

Điều 48 (sửa đổi, bổ sung Điều 77)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quư của công dân.

Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc pḥng toàn dân; việc thực hiện nghĩa vụ thay thế nghĩa vụ quân sự do luật định.

Điều 49 (sửa đổi, bổ sung Điều 79)

Công dân có nghĩa vụ chấp hành Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xă hội, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.

Điều 50 (sửa đổi, bổ sung Điều 80)

Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế.

Điều 51 (giữ nguyên Điều 81)

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, được Nhà nước bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính đáng theo pháp luật Việt Nam.

Điều 52 (giữ nguyên Điều 82)

Người nước ngoài đấu tranh v́ tự do và độc lập dân tộc, v́ chủ nghĩa xă hội, dân chủ và ḥa b́nh hoặc v́ sự nghiệp khoa học mà bị bức hại th́ được Nhà nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét việc cho cư trú.


CHƯƠNG III
KINH TẾ, XĂ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 53 (sửa đổi, bổ sung Điều 15, Điều 43)

Nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy nội lực, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ, hài ḥa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xă hội, bảo vệ môi trường.
Điều 54 (sửa đổi, bổ sung các điều 15, 16, 19, 20, 21 và 25)

1. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xă hội chủ nghĩa với nhiều h́nh thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.

2. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, cùng phát triển lâu dài, hợp tác, b́nh đẳng và cạnh tranh theo pháp luật.

Điều 55 (sửa đổi, bổ sung Điều 24, Điều 26)

1. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, bảo đảm cho nền kinh tế vận hành theo quy luật thị trường; thực hiện sự phân công, phân cấp quản lư nhà nước giữa các ngành, các cấp, thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm phát triển hợp lư, hài ḥa giữa các vùng, địa phương và tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

2. Nhà nước thống nhất quản lư hoạt động kinh tế đối ngoại, phát triển các h́nh thức hợp tác kinh tế với các quốc gia, vùng lănh thổ, tổ chức quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lănh thổ và cùng có lợi, phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.

Điều 56 (sửa đổi, bổ sung các điều 22, 23 và 25)

1. Tổ chức, cá nhân được tự do kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước thực hiện chính sách chống độc quyền và bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh.

3. Tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân được Nhà nước thừa nhận, bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.
Trong trường hợp thật cần thiết v́ lư do quốc pḥng, an ninh hoặc v́ lợi ích quốc gia, t́nh trạng khẩn cấp, pḥng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân, tổ chức theo giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định.

Điều 57 (sửa đổi, bổ sung Điều 17, Điều 18)

Đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên khác, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa, vùng trời và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư, quản lư là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lư theo quy định của pháp luật.

Điều 58 (sửa đổi, bổ sung Điều 18)

1. Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lư theo quy hoạch và pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn. Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lư, sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích; được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất là quyền tài sản được pháp luật bảo hộ.

3. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân sử dụng có bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp thật cần thiết v́ lư do quốc pḥng, an ninh hoặc v́ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế - xă hội.

Điều 59 (mới)

1. Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác được Nhà nước thống nhất quản lư, sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước là thống nhất gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Thu chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 60 (sửa đổi, bổ sung Điều 27)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm, pḥng chống lăng phí, tham nhũng trong hoạt động kinh tế - xă hội và quản lư nhà nước.

Điều 61 (sửa đổi, bổ sung Điều 55, Điều 56)

1. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích, tạo điều kiện để tạo việc làm, có thu nhập thỏa đáng cho người lao động.

2. Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài ḥa và ổn định.

Điều 62 (sửa đổi, bổ sung Điều 39, Điều 40)

1. Nhà nước ban hành chính sách đầu tư, phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân; huy động các nguồn lực để xây dựng nền y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả; phát triển nền y học Việt Nam theo hướng kết hợp đông y và tây y, pḥng bệnh và chữa bệnh; thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sức khỏe; ưu tiên thực hiện chương tŕnh chăm sóc sức khỏe cho đồng bào miền núi, hải đảo, dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn khác.

2. Nhà nước, xă hội, gia đ́nh và công dân có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đ́nh, bảo đảm quy mô, cơ cấu dân số hợp lư, nâng cao chất lượng dân số.

Điều 63 (sửa đổi, bổ sung Điều 67)

1. Nhà nước phát triển hệ thống an sinh xă hội đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ, công bằng, bền vững, trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn.

2. Nhà nước và xă hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện các chính sách ưu đăi đối với người có công với nước.

Điều 64 (sửa đổi, bổ sung các điều 30, 31, 32, 33 và 34)

1. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xă hội, là động lực phát triển của đất nước. Nhà nước và xă hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nhân văn, dân chủ, tiến bộ; bảo tồn, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa của các dân tộc Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

2. Phát triển văn học, nghệ thuật đáp ứng nhu cầu tinh thần đa dạng và lành mạnh của nhân dân, góp phần bồi dưỡng nhân cách và tâm hồn của người Việt Nam; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xă hội.

3. Xây dựng gia đ́nh Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam giàu ḷng yêu nước, có văn hóa, có ư thức làm chủ, có trách nhiệm công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

4. Nghiêm cấm hành vi lợi dụng hoạt động văn hóa, thông tin làm tổn hại lợi ích quốc gia, phá hoại nhân cách, đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam, truyền bá tư tưởng, xuất bản phẩm và các h́nh thức khác có nội dung phản động, đồi trụy; mê tín, dị đoan.

Điều 65 (sửa đổi, bổ sung Điều 35, Điều 37)

Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu.

Điều 66 (sửa đổi, bổ sung Điều 35, Điều 36)

1. Phát triển giáo dục nhằm h́nh thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực của công dân; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; đào tạo người lao động có nghề, năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

2. Nhà nước thống nhất quản lư hệ thống giáo dục quốc dân, ưu tiên đầu tư và tạo điều kiện thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; quy định phổ cập giáo dục; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lư; ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn khác.
3. Nhà nước và xă hội tạo điều kiện học tập để phát triển tài năng. Người khuyết tật và những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được Nhà nước và xă hội tạo điều kiện học văn hóa và học nghề phù hợp.

Điều 67 (sửa đổi, bổ sung Điều 37, Điều 38)

1. Khoa học và công nghệ giữ vai tṛ then chốt, là động lực thúc đẩy phát triển đất nước. Phát triển khoa học và công nghệ nhằm nâng cao tŕnh độ quản lư, phát triển văn hóa, kinh tế tri thức, thúc đẩy tiến bộ xă hội, bảo vệ môi trường và sức khỏe của nhân dân, bảo đảm quốc pḥng, an ninh.

2. Nhà nước thúc đẩy phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ; đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại trên thế giới; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ; bảo đảm quyền tự do nghiên cứu và sáng tạo khoa học, công nghệ.

3. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và được hưởng thụ lợi ích từ các hoạt động khoa học, công nghệ.

Điều 68 (mới)

1. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của Nhà nước, xă hội và là nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân.

2. Nhà nước có cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường; quản lư, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn đa dạng sinh học; pḥng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, sản xuất sạch và tiêu dùng sạch của tổ chức, cá nhân được Nhà nước khuyến khích.

3. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lư nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại.


CHƯƠNG IV
BẢO VỆ TỔ QUỐC

Điều 69 (sửa đổi, bổ sung Điều 44)

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xă hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh quốc gia là sự nghiệp của toàn dân.

Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc pḥng toàn dân và an ninh nhân dân; lực lượng vũ trang nhân dân giữ vai tṛ ṇng cốt; phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ ḥa b́nh ở khu vực và trên thế giới.

Cơ quan, tổ chức, công dân phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc pḥng và an ninh do luật định.

Điều 70 (sửa đổi, bổ sung Điều 45)

Lực lượng vũ trang nhân dân phải tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổ quốc và nhân dân, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lănh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xă hội; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xă hội chủ nghĩa, cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Điều 71 (sửa đổi, bổ sung Điều 46)

Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng được xây dựng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ được xây dựng hùng hậu, rộng khắp, cùng với Quân đội nhân dân làm ṇng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc pḥng.

Điều 72 (sửa đổi, bổ sung Điều 47)

Công an nhân dân Việt Nam cách mạng được xây dựng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, làm ṇng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xă hội, đấu tranh pḥng, chống tội phạm.

Điều 73 (giữ nguyên Điều 48)

Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân, giáo dục quốc pḥng và an ninh cho toàn dân; thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, chính sách hậu phương quân đội; xây dựng công nghiệp quốc pḥng, bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang, kết hợp quốc pḥng với kinh tế, kinh tế với quốc pḥng, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ và chiến sĩ, công nhân, nhân viên quốc pḥng; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ đất nước.


CHƯƠNG V
QUỐC HỘI

Điều 74 (sửa đổi, bổ sung Điều 83)

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

Điều 75 (sửa đổi, bổ sung Điều 84)

Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng Hiến pháp, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách và nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xă hội của đất nước;

4. Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc băi bỏ các thứ thuế; quyết định nguyên tắc phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách trung ương; phê chuẩn quyết toán ngân sách trung ương; xem xét báo cáo tổng hợp dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước;

5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ṭa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng Hiến pháp, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước, chính quyền địa phương và các cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

7. Bầu, miễn nhiệm, băi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, các Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Ṭa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng Hiến pháp, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán Nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Ṭa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc pḥng và an ninh, danh sách thành viên Hội đồng Hiến pháp, Hội đồng bầu cử quốc gia;

8. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

9. Quyết định thành lập, băi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, băi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;

10. Băi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

11. Quyết định đại xá;

12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

13. Quyết định vấn đề chiến tranh và ḥa b́nh; quy định về t́nh trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc pḥng và an ninh quốc gia;

14. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc băi bỏ điều ước quốc tế về chiến tranh và ḥa b́nh, các vấn đề liên quan đến chủ quyền quốc gia, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tư cách thành viên của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực, thương mại quốc tế;

15. Quyết định trưng cầu ư dân.

Điều 76 (sửa đổi, bổ sung Điều 85)

1. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là năm năm.

2. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong.

3. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành th́ Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của ḿnh theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp chiến tranh.

Điều 77 (sửa đổi, bổ sung Điều 92)

Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các phiên họp của Quốc hội; kư chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; lănh đạo công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức việc thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội.

Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch.

Điều 78 (sửa đổi, bổ sung Điều 90)

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên.

3. Số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ.

4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội của mỗi khóa Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu Ủy ban thường vụ Quốc hội mới.

Điều 79 (sửa đổi, bổ sung Điều 91)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tŕ các kỳ họp Quốc hội;

2. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

3. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;

4. Đ́nh chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và tŕnh Quốc hội quyết định việc băi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; băi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

5. Lănh đạo công tác của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; bảo đảm điều kiện hoạt động của các đại biểu Quốc hội;

6. Hướng dẫn và giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân; băi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;

7. Quyết định thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

8. Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, quyết định việc tuyên bố t́nh trạng chiến tranh và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

9. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố t́nh trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

10. Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;

11. Tổ chức trưng cầu ư dân theo quyết định của Quốc hội.

Điều 80 (sửa đổi, bổ sung Điều 94)

1. Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Chủ tịch Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc do Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

2. Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, các chương tŕnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Chủ tịch Hội đồng dân tộc được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc. Khi ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ phải lấy ư kiến của Hội đồng dân tộc.

4. Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ, quyền hạn khác như các Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều 81.

Điều 81 (sửa đổi, bổ sung Điều 95)

1. Ủy ban của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên. Chủ nhiệm Ủy ban do Quốc hội bầu; các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Ủy ban do Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

2. Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật và dự án khác, báo cáo được Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Ủy ban.

3. Việc thành lập, giải thể các Ủy ban do Quốc hội quyết định.

Điều 82 (sửa đổi, bổ sung Điều 96)

1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án Ṭa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin hoặc giải tŕnh.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, báo cáo hoặc giải tŕnh về các vấn đề mà Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội yêu cầu.

Điều 83 (mới)

Khi cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định.

Điều 84 (sửa đổi, bổ sung Điều 97)

1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ư chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước và của nhân dân ở đơn vị bầu đại biểu.

2. Đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ư kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dơi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiện các quyền đó.

3. Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.

Điều 85 (sửa đổi, bổ sung Điều 98)

1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Ṭa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước.

2. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp hoặc tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trong trường hợp cần thiết Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.

3. Đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểu Quốc hội yêu cầu trong thời hạn luật định.

Điều 86 (sửa đổi, bổ sung Điều 99)

Không có sự đồng ư của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ư của Ủy ban Thường vụ Quốc hội th́ không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội; nếu v́ phạm tội quả tang mà đại biểu Quốc hội bị tạm giữ th́ cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 87 (sửa đổi, bổ sung Điều 100)

1. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đại biểu; có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ và các cơ quan khác của Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ đại biểu.

3. Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động của đại biểu Quốc hội.

Điều 88 (sửa đổi, bổ sung Điều 86)

1. Quốc hội họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.

2. Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ. Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu th́ Quốc hội họp bất thường. Ủy ban Thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội.

3. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa mới được triệu tập chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, do Chủ tịch Quốc hội khóa trước khai mạc và chủ tọa cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội khóa mới.

Điều 89 (sửa đổi, bổ sung Điều 87)

1. Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền tŕnh dự án luật trước Quốc hội.

2. Đại biểu Quốc hội có quyền tŕnh kiến nghị về luật và dự án luật trước Quốc hội.

Điều 90 (sửa đổi, bổ sung Điều 88, Điều 93)

1. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, trừ trường hợp Hiến pháp quy định phải có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.

2. Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày được thông qua.


CHƯƠNG VI
CHỦ TỊCH NƯỚC

Điều 91 (giữ nguyên Điều 101)

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

Điều 92 (giữ nguyên Điều 102)

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu Chủ tịch nước mới.

Điều 93 (sửa đổi, bổ sung Điều 103)

Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban Thường vụ Quốc hội tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí th́ Chủ tịch nước tŕnh Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, băi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;

3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, băi nhiệm Chánh án Ṭa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Ṭa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Ṭa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Ṭa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;

4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

5. Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc pḥng và an ninh; quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp tướng trong các lực lượng vũ trang nhân dân, đô đốc, phó đô đốc, chuẩn đô đốc hải quân; bổ nhiệm Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, công bố quyết định tuyên bố t́nh trạng chiến tranh. Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố t́nh trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố t́nh trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

6. Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; đàm phán, kư kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác; tŕnh Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 75; quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế theo thẩm quyền do Quốc hội quy định.

Điều 94 (sửa đổi, bổ sung Điều 104)

1. Hội đồng quốc pḥng và an ninh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Danh sách thành viên Hội đồng quốc pḥng và an ninh do Chủ tịch nước tŕnh Quốc hội phê chuẩn.

Hội đồng quốc pḥng và an ninh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

2. Hội đồng quốc pḥng và an ninh tŕnh Quốc hội, trong trường hợp Quốc hội không thể họp được tŕnh Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định t́nh trạng chiến tranh; động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc; thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt trong trường hợp có chiến tranh do Quốc hội giao.

Điều 95 (sửa đổi, bổ sung Điều 105)

Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của Chính phủ.

Khi cần thiết, Chủ tịch nước yêu cầu Chính phủ họp bàn về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

Điều 96 (giữ nguyên Điều 106)

Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh.

Điều 97 (giữ nguyên Điều 107)

Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.

Phó Chủ tịch nước giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch ủy nhiệm thay Chủ tịch làm một số nhiệm vụ.

Điều 98 (giữ nguyên Điều 108)

Khi Chủ tịch nước không làm việc được trong một thời gian dài th́ Phó Chủ tịch quyền Chủ tịch.
Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước th́ Phó Chủ tịch quyền Chủ tịch cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch nước mới.


CHƯƠNG VII
CHÍNH PHỦ

Điều 99 (sửa đổi, bổ sung Điều 109)

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.

Điều 100 (sửa đổi, bổ sung Điều 110)

Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.

Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ tướng vắng mặt th́ một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lănh đạo công tác của Chính phủ.

Thành viên Chính phủ chịu trách nhiệm cá nhân trước Chính phủ, Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ.

Điều 101 (sửa đổi, bổ sung Điều 112)

Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; tŕnh dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

2. Thống nhất quản lư nền hành chính quốc gia, xây dựng và tổ chức thực hiện chế độ công vụ; quản lư nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức; phân công, phân cấp trong hệ thống hành chính nhà nước; lănh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; tŕnh Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính các đơn vị hành chính lănh thổ; tổ chức và lănh đạo công tác thanh tra, kiểm tra, chống quan liêu, tham nhũng, lăng phí trong bộ máy nhà nước và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

3. Bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và xă hội, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;

4. Thống nhất quản lư việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lư và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội và ngân sách nhà nước;

5. Thực hiện chính sách xă hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;

6. Thống nhất quản lư về quốc pḥng, an ninh, nền quốc pḥng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xă hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố t́nh trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;

7. Thống nhất quản lư công tác đối ngoại; theo ủy quyền của Chủ tịch nước đàm phán, kư kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 93; đàm phán, kư, gia nhập, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

8. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xă hội trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh.

Điều 102 (giữ nguyên Điều 113)

Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ mới.

Điều 103 (sửa đổi, bổ sung Điều 114)

Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, là người đứng đầu Chính phủ.

Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Định hướng, điều hành hoạt động của Chính phủ; lănh đạo hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia;

2. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc băi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; tŕnh Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương trong các cơ quan của Chính phủ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Đ́nh chỉ việc thi hành hoặc băi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đ́nh chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội băi bỏ;

4. Chỉ đạo việc đàm phán, kư kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước, đàm phán, kư hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

5. Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủ phải giải quyết.

Điều 104 (sửa đổi, bổ sung Điều 116, Điều 117)

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lănh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lư nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lư.

Điều 105 (sửa đổi Điều 115, Điều 116)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh theo quy định của luật và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.

Điều 106 (sửa đổi, bổ sung Điều 111)

Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xă hội được mời tham dự phiên họp của Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan.


CHƯƠNG VIII
T̉A ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Điều 107 (sửa đổi, bổ sung Điều 126, Điều 127)

1. Ṭa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
Ṭa án nhân dân gồm Ṭa án nhân dân tối cao và các Ṭa án khác do luật định.

2. Ṭa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lư, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Trong t́nh h́nh đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Ṭa án đặc biệt.

Điều 108 (sửa đổi, bổ sung các điều 129, 130, 131, 132 và 133)

1. Việc xét xử của Ṭa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp do luật định.

2. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm.

3. Ṭa án nhân dân xét xử công khai, trừ trường hợp do luật định.

4. Ṭa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp do luật định.

5. Nguyên tắc tranh tụng tại phiên ṭa được bảo đảm.

6. Chế độ xét xử sơ thẩm và phúc thẩm được bảo đảm.

7. Quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm. Bị can, bị cáo có thể tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; đương sự có thể tự ḿnh, nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ lợi ích hợp pháp.

Điều 109 (sửa đổi, bổ sung Điều 134)

1. Ṭa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Ṭa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Ṭa án khác.

3. Ṭa án nhân dân tối cao thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

Điều 110 (sửa đổi, bổ sung Điều 128, Điều 135)

1. Chánh án Ṭa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu. Nhiệm kỳ của Chánh án Ṭa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Việc bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Chánh án Ṭa án khác do luật định.

2. Chánh án Ṭa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước. Chánh án các Ṭa án khác báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân theo quy định của luật.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm kỳ của Thẩm phán; việc bầu và nhiệm kỳ của Hội thẩm Ṭa án nhân dân do luật định.

Điều 111 (sửa đổi, bổ sung Điều 136)

Bản án, quyết định của Ṭa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

Điều 112 (sửa đổi, bổ sung Điều 126, Điều 137)

1. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

2. Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định.

3. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Điều 113 (sửa đổi, bổ sung các điều 138, 139, 140)

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Việc bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Viện trưởng các Viện kiểm sát khác do luật định.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước. Viện trưởng các Viện kiểm sát khác báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân theo quy định của luật.

Điều 114 (sửa đổi, bổ sung Điều 138)

1. Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lănh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lănh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên; Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lănh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm kỳ của Kiểm sát viên do luật định.


CHƯƠNG IX
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Điều 115 (sửa đổi, bổ sung Điều 118)

1. Các đơn vị hành chính lănh thổ của nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:
Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xă; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xă;

Huyện chia thành xă, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xă chia thành phường, xă; quận chia thành phường.

2. Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính lănh thổ do luật định phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị hành chính lănh thổ và phân cấp quản lư.

Điều 116 (sửa đổi, bổ sung các điều 119, 120, 123 và 124)

1. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ư chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân quyết định các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, các vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước tại địa phương.

2. Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân và chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ được giao trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Điều 117 (sửa đổi, bổ sung Điều 121)

Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ư chí, nguyện vọng của nhân dân ở địa phương; phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; theo dơi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên nhân dân tham gia quản lư nhà nước.

Điều 118 (sửa đổi, bổ sung Điều 122)

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Ṭa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân hoặc trả lời bằng văn bản.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước ở địa phương. Người đứng đầu cơ quan này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu.

Điều 119 (sửa đổi, bổ sung Điều 125)

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu tổ chức chính trị - xă hội ở địa phương được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự hội nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan.

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo t́nh h́nh mọi mặt của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xă hội; lắng nghe ư kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xă hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xă hội động viên nhân dân cùng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh ở địa phương.


CHƯƠNG X
HỘI ĐỒNG HIẾN PHÁP, HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Điều 120 (mới)

1. Hội đồng Hiến pháp là cơ quan do Quốc hội thành lập, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

2. Hội đồng Hiến pháp kiểm tra tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành; kiến nghị Quốc hội xem xét lại văn bản quy phạm pháp luật của ḿnh khi phát hiện có vi phạm Hiến pháp; yêu cầu Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ṭa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật của ḿnh hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ văn bản vi phạm Hiến pháp; kiểm tra tính hợp hiến của điều ước quốc tế được kư kết nhân danh Nhà nước trước khi tŕnh Quốc hội, Chủ tịch nước phê chuẩn.

3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Hiến pháp và số lượng, nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng Hiến pháp do luật định.

Điều 121 (mới)

1. Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

2. Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng bầu cử quốc gia và số lượng, nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia do luật định.

Điều 122 (mới)

1. Kiểm toán Nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lư, sử dụng tài chính, tài sản công.

2. Tổng Kiểm toán Nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán Nhà nước, do Quốc hội bầu. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán Nhà nước do luật định.
Tổng Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp chịu trách nhiệm và báo cáo trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Kiểm toán Nhà nước do luật định.
CHƯƠNG XI
HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP VÀ VIỆC SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP
Điều 123 (sửa đổi, bổ sung Điều 146)

Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lư cao nhất.

Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lư.

Điều 124 (sửa đổi, bổ sung Điều 147)

Việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp được quy định như sau:

1. Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành;

2. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định;

3. Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ư kiến nhân dân và tŕnh Quốc hội về dự thảo Hiến pháp;

4. Dự thảo Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ư dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định.


Bản Hiến pháp này đă được Quốc hội nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ..., nhất trí thông qua trong phiên họp ngày... tháng... năm 2013, hồi... giờ... phút.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Sinh Hùng


TBT Nguyễn Phú Trọng kêu gọi góp ư sửa Hiến pháp




Biếm họa PHO (Danlambao)
Reply With Quote
  #2  
Cũ 01-04-2013, 10:44 AM
XuanNam XuanNam is offline
Tướng 4 sao
 
Ngày Gia Nhập: Sep 2011
Số Bài: 935
Thanks: 7
Được cảm ơn 391 lần trong 264 bài
Default

Kịch liệt phản đối việc bỏ điều 4 Hiến pháp



Nguyễn Bá Chổi (Danlambao) - Tôi là công nhân ngành quét chợ và đường, nay gọi là vệ sinh Thị Lộ cho phù hợp với tinh thần cái “tương” thứ 5 mà bạn và ta đang xây dựng thành công là “văn tự tương cận” (“Sơn thủy tương liên - Văn hóa tương thông - Lư tưởng tương đồng - Vận mệnh tương quan”).



Tôi nay tuổi tác đà xấp xỉ vị thần hoàng làng Kim Liên ngày thần đi gặp tổ Mạt, tuy xương cốt rệu rạ, tay chân ră rời, đầu óc lú lẩn, tai ù mũi tịt, con mắt lèm nhèm trông rác ra tiền, gặp sói tưởng chiên, người hiền nghĩ cướp, ôi th́ đủ thứ ba chớp ba nháng, nhưng vưỡn phải cố ôm lấy cái chổi cùn, cũng v́ lư tưởng cái... sổ hưu.


Tôi cực lực phản đối việc bỏ Điều 4 Hiến Pháp nước CHXHCNVN.


Tôi phản đối không phải v́ già rồi mà c̣n sợ lời hăm dọa của Cu Tổng "kịp thời đấu tranh, ngăn chặn những hành vi lợi dụng dân chủ việc lấy ư kiến nhân dân để tuyên truyền, xuyên tạc, chống phá Đảng và Nhà nước ta”; chẳng những dọa “chay” không, mà Cu c̣n đem cả bầy ngáo ộp Côn an Bỏ đói ra hù nữa. Ḱa xem gương cụ Tô Hải nằm một nơi c̣n cóc ngán; cụ ôm bàn phím mổ c̣ chửi đảng như điên, huống ǵ tôi đây c̣n dư sức cầm chổi chà, sức mấy sợ tai déo.


Tôi bảo vệ Điều 4 cũng chẳng phải v́ “bỏ điều 4 là tự sát” như cảnh báo của cựu chủ tịch nước lừng danh Cu ba gác th́ Hĩm má nghỉ, Hĩm má thức th́ Cu ba ngủ. Tôi có họ hàng máu mủ gi với nó đâu mà sợ. Nó chết tôi càng mừng khúm; cả nước đại mừng khúm.


Tôi bảo vệ Điều 4, v́ trong đó nó viết:


"1. Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lănh đạo Nhà nước và xă hội”.


2. Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của ḿnh .

3. Các tổ chức của Đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật."


Thấy không, đọc điều 4 HP như trên, ai mà chẳng ham; ai mà chẳng thấy sướng rên mé đ́u hiu; có ai cu (IQ) thấp tè mới đ̣i dẹp bỏ. Đành rằng lâu nay đảng chuyên làm ngược với những ǵ đảng viết. Nhưng thông cảm cho đảng: chẳng qua mọi sự là v́... hậu quả chiến tranh, do Mỹ Ngụy chúng để lại bă Tư bản nhiều quá; bỏ đói lâu ngày nay chỉ bị ngắc ngư mà không đột tử v́ bội thực là nhờ ơn bác ơn đảng. Nếu không giải phóng Miền Nam, đảng đâu có bị phỏng... dài dài ngày càng lở loét di căn như vầy.


Giá như cứ ở lại ngoài đó, cứ tháng ba mươi ngày với mấy cái tem phiếu cũng xong; năm được ba tấc vải không đủ che kín “mơm chó”, chị em vẫn hồ hởi lượn qua mặt bác phơi râu trong ḥm kính. Xưa Đảng khố rách áo ôm nhưng đảng viên c̣n được chút t́nh đồng chí. Nay th́ chẳng những chửi nhau mà đánh nhau chí choé. C̣n nhân dân th́ quay lại chửi đảng te tua; chửi đảng c̣n tệ hơn chửi... chó; đặc biệt là người dân từ cái nôi đẻ ra đảng, cho đảng bú mớm, nuôi đảng lớn khôn.


Nhưng đó chỉ là khó khăn tạm thời; v́ thời của đảng đang chấm hết. Ông Tướng Độc nhăn Moshe Dayan của Do Thái trước 1975 ghé Sài G̣n t́m hiểu t́nh h́nh chiến tranh quốc cộng, phán như thánh: “Muốn thắng CS, hăy để cho Hà Nội chiếm Miền Nam”.


Bỏ điều 4 làm ǵ. Cứ để cho nó tự từ bỏ. Để sang bên kia thế giới, nó chẳng mất công oán trách v́ ai mà nông nỗi.


Nguyễn Bá Chổi
danlambaovn.blogspot.com
Reply With Quote
  #3  
Cũ 01-04-2013, 10:48 AM
XuanNam XuanNam is offline
Tướng 4 sao
 
Ngày Gia Nhập: Sep 2011
Số Bài: 935
Thanks: 7
Được cảm ơn 391 lần trong 264 bài
Default

Góp ư sửa hiến pháp - Mừng hụt



Trần Hoàng Lan (Danlambao) - Mừng hụt hay mừng trượt là cảnh đang mừng nhưng nhận ra là không thể tiếp tục được nữa nên phải chấm dứt. Sau đây là vài cảnh mừng hụt.



Cảnh mừng hụt mà người ta hay thấy nhất là cảnh "ăn mừng bàn thắng hụt" ở trên sân cỏ. Nó bắt đầu từ lúc một cầu thủ đưa được bóng vào lưới đối phương nhưng không biết rằng ḿnh hoặc đồng đội đă phạm lỗi trước đó. Không chỉ anh ta mà cả ông bầu, cổ động viên cũng ăn mừng và có tới 1001 kiểu khác nhau. Nhưng cảnh này chỉ diễn ra chừng vài giây bởi nó buộc phải chấm dứt khi đă biết trọng tài báo phạm lỗi, không công nhận bàn thắng. Sau cảnh mừng hụt này bên này th́ thở phào nhẹ nhơm, bên kia th́ chưng hửng, nhưng cũng chẳng đến nỗi thất vọng quá.


Lũ trẻ, con của nhân vật chính trong truyện ngắn "Trẻ con không được ăn thịt chó" của cố nhà văn Nam Cao cũng có hai lần mừng hụt.


Lần thứ nhất: bụng đói meo lại được ngửi mùi thịt chó khi thấy bố cùng khách bày mâm, lũ trẻ mừng v́ tưởng được ngồi cùng để ăn.

"Lũ trẻ, thấy người lớn cũng làm tṛ như chúng, thích chí cười sằng sặc. Chúng à à tuốn vào nhà trước, như đàn ruồi. Cu Nhỡ trèo lên phản ngồi xếp bằng sẵn. Cu Con trèo không kịp khóc oà lên. Nhưng người bố trợn mắt thật to và quát:


- Những thằng này hỗn! Chỗ chúng mày ngồi đấy à? Cu Nhỡ cười như mếu, vội vàng tụt xuống. Cu Nhớn lấy thế làm khoái lắm. Nó vừa lêu lêu em, vừa nhạo:


- Xấu! Không ngồi đấy đi!... Xấu! Không ngồi đấy đi... Nhưng nó cũng cụt hứng ngay. Bố nó quay lại nó:

- C̣n mày nữa! Không xách thằng cu Con đi à? Đưa nhau xuống bếp, rồi ăn cơm".


Lần thứ hai là khi bố và khách ăn xong chúng cũng mừng v́ hy vọng c̣n một chút thức ăn thừa:


"Cũng may, tiếng người bố trên nhà gọi :

- Cái Gái đâu! Dẹp mâm đi, này! Bốn đứa trẻ cùng nhỏm dậy: mặt chúng đột nhiên tươi tỉnh lại. Gái “vâng” một tiếng thật to và chạy lên. Cu Nhớn, cu Nhỡ ngồi chồm chỗm đợi… Một lát sau, Gái bê mâm xuống. Nó cũng nâng lên ngang mặt như cha lúc năy. Các em nó đứng cả lên, chực đu lấy cái mâm. Nó càng nâng cao hơn, mồm thét:

- Khoan! Khoan! Kẻo vỡ... Cu Nhớn thét:

- Th́ bỏ xuống! Gái vênh mặt lên, trêu nó:

- Không bỏ. Không cho chúng mày ăn

.- Có sợ thành tật không?

- Không cho ăn thật đấy. Cu Nhỡ sốt ruột, khoặm mặt lại, vằng nhau với chị :

- Làm tṛ măi! Có bỏ xuống đây không nào? Gái hạ nhanh mâm xuống đất, bảo:

- Này, ăn đi. Nó ngẩng mặt nh́n các em, cười the thé. Người mẹ xịu ngay xuống. Trong mâm, chỉ c̣n bát không".


Sau cảnh mừng hụt này một bi kịch diễn ra:


"Thằng cu Con khóc oà lên. Nó lăn ra, chân đập như một người giăy chết, tay cào xé mẹ. Người mẹ đỏ mũi lên và mếu xệch đi, rưng rức khóc. Cái Gái và cu Nhớn, cu Nhỡ cũng khóc theo".


Người bố nếu được chứng kiến hoặc biết chắc hẳn sẽ vô cùng ân hận.


Thông thường phải chờ đến khi kết thúc mới biết, nhưng cũng có cảnh mừng hụt người ngoài cuộc đă biết rơ từ lúc nó đang diễn ra. Cảnh mừng hụt sau thuộc loại đó.


Lẽ thường, luật pháp được sinh ra, được thực hiện là để bảo vệ trật tự xă hội, bảo vệ quyền sống công bằng của người dân. Thế nhưng ở Việt Nam do duy tŕ không nghiêm, xét xử thiếu công minh, hệ thống luật pháp rối rắm, chồng chéo, có cả những điều trái với các công ước quốc tế th́ nó lại làm cho người dân nhiều phen khốn khổ, điêu đứng.


Có thể coi việc người dân phải chịu đựng sự khốn khổ đó như là mắc phải một "căn bệnh". Cũng không khó khăn lắm để biết rơ nguyên nhân gốc rễ gây nên "căn bệnh" này. Đó là v́ đảng cộng sản Việt Nam nắm cả ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp nên tùy tiện ban hành luật, tùy tiện thực hiện, tùy tiện xét xử để có lợi cho họ c̣n dân ra sao th́ mặc. Nhưng v́ một lư do nào đó vẫn c̣n nhiều người chưa rơ hoặc hiểu sai về nguyên nhân của "căn bệnh" trên.


"Có bệnh th́ vái tứ phương" nghĩa là sẵn sàng t́m thày, t́m thuốc ở bất cứ đâu miễn là chữa khỏi, chưa chữa khỏi th́ bệnh thuyên giảm cũng tốt. Bởi vậy cứ mỗi lần nghe thấy có sửa đổi hiến pháp pháp luật là họ lại vui mừng, thấp thỏm chờ đợi, hy vọng.


Và lần này các thông tin sau "Ngày 6/8/2011 kết thúc kỳ họp thứ nhất, quốc hội khóa 13 đă thông qua trong đó có các nghị quyết : Nghị quyết về chương tŕnh xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh chương tŕnh luật, pháp lệnh năm 2011, nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 và thành lập Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Ngày 9/8/2011 chủ tịch UB dự thảo sửa đổi hiến pháp Nguyễn Sinh Hùng đương kim chủ tịch quốc hội lưu ư "hoạt động của UB phải đảm bảo nguyên tắc sự lănh đạo của Đảng, đồng thời giữ vững nguyên tắc tập trung, dân chủ, lấy ư kiến rộng răi của nhân dân. Ngày 7/9/2011 UB dự thảo họp công bố lộ tŕnh sửa đổi hiến pháp: Tháng 1 năm 2013 sẽ tổ chức lấy ư kiến của nhân dân và các ngành các cấp trước khi tŕnh Quốc hội thông qua vào tháng 10 hoặc tháng 11 năm 2013"" , đối với họ cũng không phải là một ngoại lệ. Tâm trạng này có thể kéo dài được tới cuối năm 2013, thời điểm công bố kết quả của sửa đổi hiến pháp. Nhưng kết quả có thể dự đoán chính xác bằng cách điểm lại các lần sửa đổi.


Từ năm 1946 tới nay đảng cộng sản Việt Nam đă có ba lần sửa đổi hiến pháp đó là vào các năm 1959, 1980, 1992. Các lư do cần phải sửa đổi nêu ra trong "lời nói đầu" đều rất "kêu" chẳng hạn như "cho thích hợp với t́nh h́nh và nhiệm vụ mới"; hay "cần có một bản Hiến pháp thể chế hóa đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam trong giai đoạn mới. Đó là Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xă hội trong phạm vi cả nước"; hoặc kèm theo khoe khoang về thành tựu của công cuộc đổi mới "Từ năm 1986 đến nay, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đại hội lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam đề xướng đă đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng. Quốc hội quyết định sửa đổi Hiến pháp năm 1980 để đáp ứng yêu cầu của t́nh h́nh và nhiệm vụ mới" cùng với sự "tiền hô hậu ủng" của hệ thống truyền thông "một chiều" làm nhiệm vụ ca ngợi quảng cáo.


Người dân "không c̣n cách nào khác" là phải vui mừng, hy vọng. Nhưng thật khôi hài, sau những lần sửa đi sửa lại, hiến pháp đầu tiên của nhà nước cộng sản là hiến pháp 1946 lại được chính những người đă từng là những cán bộ cấp cao của đảng cộng sản đánh giá là hiến pháp tiến bộ nhất. C̣n hệ thống pháp luật xây dựng trên nền của các hiến pháp được sửa đổi đó th́ được các cán bộ cao cấp ngành tư pháp nhận xét là "Pháp luật ở Việt Nam xử đúng cũng được mà xử sai cũng được", "Việt Nam có một rừng luật nhưng lại chuyên sử dụng luật rừng", "Luật pháp ở Việt Nam biến con khủng long thành con thạch sùng dễ như bỡn"...


Không hề quá đáng khi cho rằng: Càng ngày càng có nhiều điều luật "quái gở" được đưa vào hệ thống pháp luật. Hầu như bất kỳ người dân b́nh thường nào cũng có thể đưa ra vài ba dẫn chứng về t́nh trạng tồi tệ của pháp luật ở Việt Nam ngày nay mà ḿnh là nạn nhân. Như vậy "động cơ" sửa đổi không phải là v́ mong muốn có một hiến pháp tiến bộ hơn mà là để mị dân và quan trọng hơn cả là bảo vệ thể chế độc tài, độc đảng.





Lần sửa này cũng vậy và “động cơ” c̣n rơ ràng hơn. Ngay sau khi quốc hội ra nghị quyết về sửa đổi hiến pháp th́ UB dự thảo được thành lập do ông Nguyễn Sinh Hùng, ủy viên BCT đương kim chủ tịch quốc hội là chủ tịch có tới 8/30 thành viên là ủy viên BCT và 30/30 là ủy viên BCHTW đảng cộng sản Việt Nam.


Ngày 8/8/2011 UB dự thảo đă họp và kết luận cuộc họp ông chủ tịch Nguyễn Sinh Hùng đă lưu ư: "quá tŕnh hoạt động của Ủy ban phải đảm bảo nguyên tắc lănh đạo của Đảng, đồng thời cũng giữ vững nguyên tắc tập trung, dân chủ, lấy ư kiến rộng răi của các tầng lớp nhân dân".


Cuối tháng 10/2011 ông đại tá, tiến sĩ Nguyễn Văn Quang thay mặt đảng nhà nước viết bài "đừng nhầm lẫn từ nhân dân trong hiến pháp". Đây là một bài viết dài ḍng, khó hiểu đưa ra định nghĩa từ "nhân dân" một cách ngây ngô, lố bịch. Tuy bị công kích, mỉa mai dữ dội nhưng nó cũng giúp đảng nhà nước bóng gió cảnh báo cho những góp ư sửa đổi hiến pháp "trái chiều" rằng: đ̣i bỏ hoặc sửa điều 4 hiến pháp hoặc sửa một điều ǵ đó ảnh hưởng tới quyền lănh đạo của đảng cộng sản sẽ không được chấp nhận.


Vừa qua, trước thời điểm lấy ư kiến nhân dân về dự thảo sửa đổi hiến pháp vài ngày khi trưởng bạn biên tập dự thảo sửa đổi Hiến pháp là ông Phan Trung Lư mới "le lói": "Nhân dân có thể cho ư kiến đối với điều 4 Hiến pháp như với tất cả các nội dung khác trong dự thảo, không có ǵ cấm kỵ cả". Th́ ngay lập tức TBT Nguyễn Phú Trọng đă làm "tắt ngấm" qua khẳng định việc lấy ư kiến nhân dân để sửa đổi hiến pháp là đợt "sinh hoạt chính trị quan trọng" và giao nhiệm vụ cho lực lượng công an và quân đội phải "ngăn chặn những hành vi lợi dụng dân chủ việc lấy ư kiến nhân dân để tuyên truyền, xuyên tạc, chống phá Đảng và Nhà nước", "chỉ đạo chặt chẽ công tác bảo đảm quốc pḥng, an ninh, trật tự an toàn xă hội; phối hợp với các cơ quan tổ chức hữu quan kịp thời đấu tranh, ngăn chặn những hành vi lợi dụng dân chủ việc lấy ư kiến nhân dân để tuyên truyền, xuyên tạc, chống phá Đảng và Nhà nước ta". Đủ cho bất kỳ "thằng dân cỡ can đảm" nào trước khi góp ư về điều 4 cũng phải "tè ra quần vài băi", c̣n "yếu bóng vía" th́ chắc hẳn là "hai ḥn dái phải thọt lên tận cổ".


C̣n vô số căn cứ nữa nhưng chừng đó là đủ để khẳng định "cảnh mừng..." của những "con bệnh" tuy chưa kết thúc là mừng "hụt".


Cảnh mừng hụt này có điểm giống với cảnh mừng hụt của lũ trẻ trong truyện "Trẻ con không được ăn thịt chó": Cả hai cảnh mừng hụt đều có một nguyên nhân từ "ḷng tham...", tham ăn của người bố lũ trẻ, tham quyền cố vị của đảng cộng sản từ xưa vốn tự coi ḿnh như cha mẹ của người dân. Điểm khác: lũ trẻ con bị mừng hụt v́ ngây thơ, v́ đói nhưng chúng không bị lừa. C̣n nhiều người dân Việt Nam trong đó có những người mà trên đầu đă hai thứ tóc th́ không phải ngây thơ mà là v́ gặp phải một "kẻ lừa dối siêu hạng".


1/2013


Trần Hoàng Lan
danlambaovn.blogspot.com
Reply With Quote
  #4  
Cũ 01-08-2013, 02:55 PM
XuanNam XuanNam is offline
Tướng 4 sao
 
Ngày Gia Nhập: Sep 2011
Số Bài: 935
Thanks: 7
Được cảm ơn 391 lần trong 264 bài
Default

Phải giữ điều 4



Trần Sơn (Danlambao) - Thưa bác Trọng, thưa bác Hùng - với ư kến góp ư cho bản hiến pháp mới mà hai bác vừa phát động , em nghĩ thưa 2 bác là đủ, Nếu bác chủ tịch nước tự ái, em xin thưa thêm, thưa bác Sang.


Kính thưa các bác,


Em là em kiên quyết giữ nguyên điều 4 hiến pháp .


Em không phải là thế lực thù địch, em là con dân Việt Nam, một ḷng theo đảng, nên mọi điều em tŕnh bày dưới đây là có t́nh có lư, ngơ hầu giữ cho bằng được điều 4 hiến pháp hiện hành.


Điều 4 khẳng định vai tṛ lănh đạo của đảng CSVN rơ ràng như vậy mà sao thiên hạ lắm lời bàn tán như vậy.
Nhưng em cũng phải thừa nhận điều 4 viết có câu hơi thừa:


- Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật


Câu này thừa, v́ từ năm 1945 từ khi đảng cướp được chính quyền, có ai luật hoá hoạt động của đảng đâu mà đảng vẫn cứ hoạt động b́nh thường đấy thôi, có sao đâu. Đảng muốn làm ǵ th́ làm, cấm ai có ư kiến. Ai ngứa mồm có ư kiến th́ th́ hậu quả biết ngay ra sao rồi... Tội ǵ, nếu biết chạy c̣n có cơ giảm án, hay án treo, chứ tội chống đảng th́ có mà chạy đường giời.


Đôi khi đảng có biết là sai, giết cả trăm ngàn dân đen vô tội, th́ đảng cứ lấy khăn mù - xoa sụt xùi xin lỗi là xong. Có ma nào lôi dảng ra toà đâu mà đảng lo.


Vậy th́ đảng cứ hoạt động b́nh thường đừng "ke" pháp luật làm ǵ cho mệt. Câu trên rơ là thừa.


Nói thật, Công khai tài chính thu - chi là biểu thị tôn trọng pháp luật, vậy mà Hiến pháp 1992 đến nay đă tṛn 20 năm, chưa năm nào đảng công khai ḅn rút bao nhiêu tiền thuế của dân? Đảng chi vào việc ǵ? Chi cho đối tượng nào? Cho ai vay? Có vay thêm của ai không? v,vv.


Thế th́ nói pháp luật làm ǵ cho thừa.


Điều 4 thế là rút gọn được rồi


Vậy th́ điều 5, 7. 83 về vai tṛ quốc hội cung nên dẹp luôn:


Bày đặt ra quốc hội mà mần chi, hơn 90% là đảng viên rồi, cứ theo chỉ thị , nghị quyết của đảng mà làm, rơ là tốn kém, xuân thu nhị kỳ kéo nhau ra Hà Nội chỉ tốn tiền dân. Đấy, như cái Bô-Xít, như cái xoá sổ Hà Tây có chỉ thị của đảng rồi th́ cứ gọi là 99% bỏ phiếu thuận.


Rơ là bày đặt quóc hội cho dân nhiễu loạn thông tin, Dân oan khiếu kiện toàn ra vườn hoa Mai Xuân Thưởng, có mấy ai ra Ngô Quyền đâu.


Ư em nói là nước ḿnh khỏi cần quốc hội. Nghe đâu bên bắc Triều Tiên không có quốc hội th́ phải. Cũng chẳng chết ma nào. Vậy th́ nước ḿnh không có quốc hội, không sao, Các bác bỏ điều 83 nhé.


Đă giữ nguyên điều 4 th́ điều 17, điều 21 về vai tṛ các nền kinh tế trong xă hội cung nên dẹp luôn. Đă khẳng định ánh sáng học thuyết Mác - Lê mà c̣n cho phép kinh tế tư nhân. công ty tư bản th́ "chuối" quá.


Hoặc em thấy điều 58 nói là công dân có quyền sở hữu về nhà ở .th́ em thấy "bựa" quá. v́ đất đai không đuợc quyền sở hữu tư nhân, th́ sở hữu nhà trên ngọn cây là hợp lư nhất. Các bác xem lại điều này nhé.


Hoặc điều 70 về tôn giáo cũng nên bỏ luôn. Chùa chiền, nhà thờ chả làm chi cả. Cứ theo lời Lê-Nin dạy tôn giáo chỉ là thuốc phiện của bần dân th́ dẹp quách đi cho rồi. Nhất cử lưỡng tiện. vừa đoạt đuợc các cơ sở vật chất của giáo hội, vừa khỏi lo Mỹ cho vào danh sách CPC (v́ nước tao có tôn giáo đâu mà vi phạm tôn giáo).


Nhiều lắm, các bác ạ, các bác cứ giữ nguyên điều 4 cho em th́ khỏi cần các điều khác.


Đại ư Hiến pháp sửa đổi có 100 điều như sau:


- Điều 1 như điều 4 dưới đây.


- Điều 2 như điều 4 dưới đây .


- Điều 3 như điều 4 dưới đây .


- Điều 4 ( giữ nguyên ).


- Điều 5 nhắc lại điều 4.


- Điều 6 nhác lại điều 4 .


.......................................


- Điều 100 nhắc lại điều 4.


Em góp ư hiến pháp vậy là nhiều rồi ,các bác cứ giữ nguyên điều 4 cho em nhé .


Khi em viết góp ư hiến pháp. em không bao giờ quên câu bác Triết dặn "Bỏ điều 4 là tự sát" .


Phải nói thật cả 90 chục dân Việt Nam này chỉ có mỗi ḿnh em có chỉ số IQ cao nhất, hiểu đúng thâm ư câu nói của bác Triết. Toàn đảng, toàn dân hiểu sai bét và hay suy diễn lung tung .


Ư bác Triết nói thế này: "Thằng nào mà kiến nghị bỏ điều 4 là thằng ấy tự treo bản án tử h́nh cho ḿnh" . các bác thấy em nói có lư không.


Chúc các bác Trọng, Hùng, và bác Sang mạnh khoẻ, công tác tốt.


Trần Sơn
danlambaovn.blogspot.com
Reply With Quote
Trả lời

Tools
Display Modes

Điều lệ Đăng Bài
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies are Mở
[IMG] code is Mở
HTML code is Tắt

Forum Jump


Tất cả thời gian được căn cứ theo giờ Quốc Tế GMT. Giờ địa phương của bạn là 02:56 AM.


Nội dung và bản quyền của những bài viết trên trang Web này thuộc về tác giả hoặc Cơ sở quảng cáo. TheGioiNguoiViet.Net không chịu trách nhiệm về nội dung của bài viết, của những bài góp ư và của những quảng cáo. Chúng tôi giành quyền loại bỏ những bài không phù hợp với chủ trương của Diễn Đàn.
Powered by vBulletin® Version 3.8.1
Copyright ©2000 - 2013, Jelsoft Enterprises Ltd.